• Chào mừng bạn đến với Diễn đàn đá tự nhiên - Natural stone forum - NSF.VN >> Hãy đọc kỹ nội quy khi tham gia diễn đàn >> Nghiêm cấm Spam dưới mọi hình thức >> Hệ thống tên miền chính của diễn đàn: www.nsf.vn || www.stonecare.vn || www.stonecare.com.vn || www.naturalstone.vn || www.naturalstone.com.vn ||
    1. Diễn đàn đá tự nhiên | NSF.VN - Là kênh thông tin số 1 về ngành đá tự nhiên tại Việt Nam, NSF.VN không chỉ cung cấp thông tin nhanh, chính xác, khách quan đến bạn đọc mà còn là nơi tư vấn, giải đáp những thắc của bạn đọc về các lĩnh vực liên quan tới đá tự nhiên như: kiến trúc xây dựng, phong thủy, nội-ngoại thất, pháp lý nhà đất...

      NSF.VN đang và sẽ trở thành một thư viện về ngành đá, hiện nay NSF.VN đang hợp tác cùng các chuyên gia uy tín trong lĩnh vực Kiến trúc, Phong Thủy, Văn bản pháp luật xây dựng. Nếu có nhu cầu tư vấn, bạn đọc hãy đặt câu hỏi tại đây, NSF.VN sẽ kết hợp cùng các chuyên gia giải đáp những thắc mắc của bạn đọc trong thời gian sớm nhất.

    Tổng quan về đá tự nhiên

    Discussion in 'Template Library' started by Stonecare, Oct 11, 2013.

    1. Stonecare
      Offline

      Stonecare Staff Member

      Joined:
      Sep 6, 2013
      Messages:
      842
      Likes Received:
      17
      Trophy Points:
      101
      Location:
      Hà Nội
      Home page:
      Credit:
      44,543,702,860,172VND
      Facebook Profile
      Twitter Profile
      Google+ Profile
      Yahoo! Messenger
      Skype
      Map Profile
      0903295454


      Trong bài này tôi xin đưa ra một số thông tin tổng quan về đá tự nhiên trong và ngoài nước, từ sự hình thành vận động của đá tự nhiên cho đến ứng dụng của đá tự nhiên trong thực tiễn.

      1. Nguồn gốc đá tự nhiên

      Đá tự nhiên hay còn gọi là đá thiên nhiên là dạng đặc hình thành tự nhiên từ một hoặc nhiều loại khoáng chất. Có hàng ngàn loại đá đã được khai thác qua các thế kỷ từ các mỏ nằm khắp thế giới. Phần lớn đá thiên nhiên được khai thác ở Iran, Ý, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Mehico, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Hy Lạp, Canada, Pháp và Brazil. Các khoáng chất trong đá là từ cùng một chất lỏng và khí ga hình thành trái đất. Trái đất định

      Những loại đá thường ong ngày nay được chia ra các loại: đá trầm tích, đá biến đổi, đá lửa và đá nhân tạo.

      I. Đá trầm tích:

      Được hình thành từ ong băng, ong, gió, đại dương và cây cỏ. Một mảnh nhỏ trầm tích gãy ra từ những thành phần này và tích luỹ thành các vỉa đá. Chúng được lưu giữ qua ong triệu năm với nhiệt độ và áp suất.
      Đá vôi: chủ yếu là can xit, không có nhiều vân hay cấu tạo tinh thể, có bề mặt hạt nhẵn, độ cứng đa dạng. Có nhiều loại đá vôi đặc có thể đánh ong. Màu sắc chủ yếu là đen, xám, trắng, vàng hoặc nâu. Chúng dễ biến màu hơn đá Marble (cẩm thạch). Đá vôi được biết là chứa chất vôi có trong nước biển.

      Đá cát (kết): là đá có quá trình hình thành rất lâu dài từ thạch anh (cát). Thông thường có màu nâu ong hoặc đỏ. Được phân loại theo những loại phổ biến nhất là: Silica, can xi, đất sét, và ôxit sắt.
      Đá xà phòng: loại đá rất mềm hình thành từ rất nhiều hạt talc. Nó là một khoáng chất nặng rất dễ bị ăn mòn và khó đổi màu.
      Đá hoá thạch: được biết là chứa các hoá thạch tự nhiên như vỏ sò biển và thực vật
      Đá travertine: thường màu kem hoặc hơi đỏ. Hình thành do quá trình tích luỹ canxi ở các suối nóng. Chứa rất nhiều các lỗ do nước chảy qua đá. Các lỗ này thường được ong lại bằng chất dẻo nhân tạo hoặc xi măng. Tốn rất nhiều công bảo trì nếu các lỗ này không được bít lại. Được phân loại như đá vôi hay Marble
      II. Đá biến đổi:

      Hình thành từ sự biến đổi tự nhiên của một loại đá nào đó qua quá trình trộn lẫn nhiệt độ, áp suất và các khoáng chất. Quá trình thay đổi có thể hình thành cấu tạo tinh thể, hoa văn, và màu sắc.
      Đá Marble (cẩm thạch) biến đổi từ đá vôi khi đá vôi bị mềm ra do nhiệt độ, áp suất, và các khoáng chất bị thay đổi. Thành phần chính là canxi và dolomite. Màu sắc phong phú, thường có gân, và các vân rõ. Độ cứng từ 2.5 tới 5 trong Thước đo MOHS.

      [​IMG]

      Đá Marble được chia thành 3 loại chính:
      Dolomite: hơn 40% là magiê cacbonat
      Magnéian: 5 – 40% là magiê cacbonat
      Calcite: magie cacbonat ít hơn 5%
      Đá Slate: là đá có vân nhỏ, mịn hình thành từ đất sét, đá phiến trầm tích và nhiều khi là thạch anh. Rất mỏng và dễ vỡ. Thường có màu đen, xám hay xanh lá cây.
      Serpentine: có thể nhận biết do vân của nó giống da con rắn. Hầu hết có màu xanh lá cây và nâu. Độ cứng từ 2,5 đến 4 trong Thước đo MOH. Gồm rất nhiều magiê và các khoáng chất gốc đá lửa. Rất khó thay đổi cấu tạo tinh thể hoặc đánh bóng với kim cương.
      III Đá lửa:

      Hình thành chủ yếu qua các khoáng chất của núi lửa (Macma) lỏng phun trào ra khỏi lòng đất, khi nguội trở thành một chất có độ bền và cứng như kim cương . Các khoáng chất dạng khí và dạng lỏng thấm váo trong đá, hình thành cấu toạ phân tử mới với màu sắc rất phong phú.
      Granite (Hoa Cương): Granite ra đời cùng với sự hình thành của trái đất, là một loại đá lửa, tên của loại đá này đã nói lên được nguồn gốc của nó. Cấu tạo của đá Granite giống như cấu tạo của nham thạch, tuy nhiên độ cứng và tỷ trọng của Granite có được là do sức nén mạnh với áp suất cao trong lòng đất. Trải qua hàng triệu năm, các tác động của địa chất đã làm thay đổi bề mặt trái đất và đẩy các vỉa Granite lên trên bề mặt.

      [​IMG]

      Thành phần chủ yếu Thạch anh (35%), feldspar (45%) và Potasium. Các tỷ lệ khác nhau của các chất này tạo cho mỗi loại granite màu sắc, kết cấu và đặc tính riêng. Thêm vào đó, các khoáng chất ‘hornblende, magnetite, hematite, pyrite, zircon, garnet, corundum và các chất khác với tỷ lệ thấp hơn’ tạo nên kết cấu và màu sắc riêng biệt cho mỗi loại . Cấu tạo tinh thể nặng và thường có hạt trên bề mặt với vân hoa là các khoáng chất. Là một loại vật liệu rất cứngđược đánh giá xếp hạng cứng thứ 7 trong bảng xếp hạng từ 1 – 10 của Mohs và dễ bảo trì hơn đá Marble. Có rất nhiều loại granite tuỳ thuộc vào phần trăm của hỗn hợp thạch anh, mica và feldspar.
      Đá granite đen được biết như là một Anorthosite, nó chứa rất ít thạch anh và feldspar. Nó có cấu tạo rất khác với đá granite thực
      IV Đá nhân tạo:

      Hình thành do các hỗn hợp không phải do tự nhiên như keo, xi măng và các mảnh đá nhỏ
      Đá mài: các mảnh đá nhỏ Marble và granite được đính vào trong xi măng

      ĐỘ CỨNG CỦA ĐÁ

      Marble là loại đá mềm, trong thước đo độ cứng (MOHS) chỉ đạt khoảng 3/10. Marble chủ yếu là canxi, giống như răng của bạn. Nếu các hoá chất dùng không đúng, bề mặt sẽ bị ăn mòn và tạo ra các lỗ thủng trên đá.

      Danh sách dưới là Thước đo độ cứng nổi tiếng dùng cho đá. Đây là hướng dẫn từ những năm 1800 giúp đánh giá sự mạnh yếu của đá khi sử dung. Ví dụ, các loại đá mềm sẽ thích hợp với các hoá chất ít hoạt động và thường phải chùi rửa nhiều hơn.

      Bảng thước đo độ cứng

      Độ cứng thang Mohs Khoáng vật Độ cứng tuyệt đối
      1 Tan(Mg3Si4O10(OH)2) 1
      2 Thạch cao (CaSO4•2H2O) 2
      3 Đá canxit (CaCO3)(Marble) 9
      4 Đá fluorit (CaF2) 21
      5 Apatit(Ca5(PO4)3(OH-,Cl-,F-)) 48
      6 Octocla felspat (KAlSi3O8)(Granite) 72
      7 Thạch anh (SiO2)(Granite) 100
      8 Topaz (Al2SiO4(OH-,F-)2) 200
      9 Corundum (Al2O3) 400
      10 Kim cương (C) 1500

      Bảng này được đưa ra để đo độ cứng của đá. Khi các chất cặn và mạt kim loại cứng hơn bề mặt, chúng sẽ làm xước và gây hư hại cho đá.Ví dụ: một mảnh nhựa cứng (khoảng bậc 2) không thể làm xước đá marble (bậc 3). Tuy nhiên, cát (bậc 6) có thể làm xước marble (bậc 3) nhưng không thể làm hư hại đến granite thạch anh (bậc 7). Đá càng cứng sẽ càng khó bị trầy xước hơn. Các chất cặn lắng ở ngoài nhà thường khoảng bậc 3 đến bậc 7.

      Độ PH với đá tự nhiên

      PH (Power of hydrogen) là chỉ số đo độ hoạt động của các ion Hydro(H+) trong dung dịch. Nó được biểu hiện trong thang đo từ 1 đến 14. Từ 1 đến 6.5 là axit, từ 7.5 tới 14 là kiềm. 7 là trung tính.

      [​IMG]

      AXIT TRUNG TÍNH KIỀM

      Nước rửa chén Marbalex Tẩy sơn
      Dấm Marbamist Tẩy dầu nhờn
      Nước hoa quả Marbadan Amoniắc
      Đồ uống có cồn Nước vệ sinh đá Chất tẩy các loại

      Nước vệ sinh dùng trong nhàNước vệ sinh phòng tắmChất bẩn, bụi bặm

      Hầu hết đá tự nhiên rất nhạy cảm với cả chất tẩy rửa axit và kiềm. Lý do là thực tế hầu hết đá được phân loại như là một hydroxit và là một chất kiềm tự nhiên. Axit sẽ ăn mòn và đốt cháy hầu hết đá bằng cách phân rã các liên kết phân tử của đá.

      Chất kiềm thường không gây tổn hại nhanh chóng với đá. Tuy nhiên, chúng sẽ làm xấu bề mặt của đá. Sự ăn mòn của axit không phải lúc nào cũng đúng như giá trị trong bảng PH
      Ví dụ: Các chất mang số PH thấp hơn là các axit mạnh hơn. Sự tác động với PH 1 thường mạnh hơn PH 4. Tuy nhiên, có một vài axit có độ PH cao hơn lại mạnh hơn axit mang PH thấp hơn.

      Bên phía tính kiềm, chất mang số PH cao hơn sẽ mang tính kiềm cao hơn. Tác động với chất mang PH 12 thường mạnh hơn PH 9.

      Khi sử dụng các chất tẩy rửa tính kiềm, không được sử dụng nước sôi vì nó có thể tạo ra chất kiềm mạnh hơn với tác dụng ngược lại.

      Tìm hiểu về PH sẽ giúp chọn ra được loại hoá chất sử dụng cho đá. Tuy nhiên, yếu tố chính phải nhớ khi chọn hoá chất tẩy rửa đá là mức hoạt động.

      Ví dụ: Hầu hết các chất rửa có độ PH bằng 7, tuy nhiên, một số chất tẩy rửa trung tính mạnh hơn các chất khác vì chúng có mức hoạt động cao hơn. Có rất nhiều chất tẩy rửa trung tính không đủ khả năng hoạt động tốt để tẩy các bề mặt có lỗ nhỏ. Cũng có rất nhiều chất tẩy rửa trung tính hoạt động quá mức đối với khả năng chịu đựng của đá.
      Nhiều chất tẩy rửa trung tính có mức độ hoạt động cao thường ăn mòn bề mặt đá. Chất tẩy rửa trung tính có tầm hoạt động phù hợp có thể sử dụng trên tất cả các bề mặt đá nếu sử dụng đúng cách.
      Last edited: Oct 25, 2013
    2. Stonecare
      Offline

      Stonecare Staff Member

      Joined:
      Sep 6, 2013
      Messages:
      842
      Likes Received:
      17
      Trophy Points:
      101
      Location:
      Hà Nội
      Home page:
      Credit:
      44,543,702,860,172VND
      Facebook Profile
      Twitter Profile
      Google+ Profile
      Yahoo! Messenger
      Skype
      Map Profile
      0903295454
      Phân loại đá: Đá tự nhiên có những loại nào?

      Tùy theo mục đích sử dụng mà có cách phân loại đá khác nhau. Trên góc độ kiến trúc xây dựng, chúng tôi chia đá thành một số dòng sản phẩm như sau:

      A - Theo nguồn gốc: có đá thiên nhiên và đá nhân tạo

      [​IMG]

      1/ Đá thiên nhiên: được hình thành một cách tự nhiên trong vỏ trái đất qua quá trình phản ứng hóa học giữa các vật chất tự nhiên.

      Ngày xưa con người đã biết khai thác đá thiên nhiên để làm vật liệu trong xây dựng, chế tác đồ nghệ thuật, vật trang trí… Ngày nay với công nghệ máy móc hiện đại, con người càng có điều kiện để khai thác nguồn đá thiên nhiên tốt hơn, cho ra nhiều sản phẩm tốt hơn về chất lượng và phong phú về chủng loại.

      Quy trình khai thác và sản xuất đá thiên nhiên như sau: bằng nhiều loại phương tiện máy móc kỹ thuật, con người khai tác từ các mỏ đá ra thành dạng khối hình chữ nhật (đá block), sau đó đá bock được xẻ ra (giống như xẻ gỗ khối), phần lớn xẻ thành dạng tấm, đá tấm sau khi xẻ ra được đem đi mài bóng bằng tay bán thủ công hoặc bằng máy đánh bóng tự động. Từ dạng đá tấm đánh bóng một mặt, người ta đem đi cắt thành quy cách theo từng hạng mục công trình để ốp.

      2/ Đá nhân tạo: Nhu cầu con người ngày càng lớn, lượng đá thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, con người ngày nay đã mô phỏng các loại đá thiên nhiên, dùng bột đá thiên nhiên và một số chất hóa học khác để tạo ra đá nhân tạo.

      Quy trình sản xuất đá nhân tạo: trong quá trình khai thác đá thiên nhiên, một lượng lớn những khối đá lỗi bị thải ra, người ta đem những khối đá lỗi đó nghiền thành bột đá, bột đá cùng với một số chất hóa học đổ vào khuôn (hình khối chữ nhật), sau khi trộn đều các chất với nhau sẽ diễn ra quá trình phản ứng hóa học, tạo ra sự kết dính các phần tử đá với nhau, hình thành khối đá nhân tạo. Khối đá nhân tạo được đem đi xẻ và mài bóng giống như đá khối thiên nhiên.

      B - Theo cấu tạo chất đá, có: đá granite và đá marble,...

      [​IMG]

      1/ Đá granite (đá hoa cương)

      Granite ra đời cùng với sự hình thành của trái đất, là một dạng của Macma lỏng phun trào ra khỏi lòng đất, khi nguội trở thành một chất có độ bền và cứng như kim cương. Granite là một loại đá lửa, tên của loại đá này đã nói lên được nguồn gốc của nó. Cấu tạo của đá Granite giống như cấu tạo của nham thạch, tuy nhiên độ cứng và tỷ trọng của Granite có được là do sức nén mạnh với áp suất cao trong lòng đất. Trải qua hàng triệu năm, các tác động của địa chất đã làm thay đổi bề mặt trái đất và đẩy các vỉa Granite lên trên bề mặt. Quá trình tan dần của các sông băng đã kéo trôi đi lớp đất đá trên bề mặt và làm lộ các tầng đá Granite. Với đặc thù của đá Granite là lớp ngoài lộ trên mặt đất, nên chúng được tìm thấy trên tất cả các Châu lục trên trái đất.


      Thành phần

      Granite được hình thành từ các tập tinh thể được gắn kết với nhau mà không có khe rỗng giữa chúng. Sự liên kết chặt chẽ của các tinh thể đã tạo nên đặc tính riêng biệt của granite nên người ta có thể dễ nhận ra granite trong số nhiều loại đá.
      Thành phần chính của đá granite bao gồm:

      + Feldspar (50% hoặc lớn hơn)

      + Quartz (25-40%)

      + Mica (3-10%)

      Các tỷ lệ khác nhau của các chất này tạo cho mỗi loại granite màu sắc, kết cấu và đặc tính riêng. Thêm vào đó, các khoáng chất ‘hornblende, magnetite, hematite, pyrite, zircon, garnet, corundum và các chất khác với tỷ lệ thấp hơn' tạo nên kết cấu và màu sắc riêng biệt cho mỗi loại granite.

      Ở thị trường VLXD Việt Nam hiện nay thịnh hành một số đá granite sau: Đen Kim sa (Ấn Độ), Đỏ Brazil (Ấn Độ), Nâu Anh Quốc (Ấn Độ), Xà Cừ (Na Uy), Đen Huế (Trung Quốc), Tím Mông Cổ (Trung Quốc), Trắng Suối lau (Việt Nam), Đen Phú Yên (VN), Đỏ Bình Định(VN)….

      Đá granite thường được dùng ốp những hạng mục như: Cầu thang, tam cấp, mặt tiền. . .

      2/ Đá Marble (còn gọi là đá hoa, đá cẩm thạch):

      Là một loại đá biến chất từ đá vôi, có cấu tạo không phân phiến. Thành phần chủ yếu của nó là canxit (dạng kết tinh của cacbonat canxi, CaCO3). Nó thường được sử dụng để tạctượng cũng như vật liệu trang trí trong các tòa nhà và một số dạng ứng dụng khác. Từ đá hoa (marble) cũng được sử dụng để chỉ các loại đá có thể làm tăng độ bóng hoặc thích hợp dùng làm đá trang trí.

      Xét về độ cứng, đá marble thường không có độ cứng cao như đá granite, nhưng bù lại, đá marble có vân tự nhiên sống động và màu sắc tươi tắn hơn bất kỳ loại đá nào.

      Thông thường đá marble được xem là dòng đá cao cấp hơn so với đá granite, (mặc dù trên thực tế rất nhiều loại đá marble rẻ hơn đá granite). Nên đá marble thường được ốp trong các công trình cao cấp như: biệt thự, khách sạn, resort, chủ yếu là ốp nền, tolet, tường, mặt tiền…

      Ở thị trường Việt Nam hiện nay thịnh hành một số đá marble sau: Trắng Carara (Ý), Volakas (Hy lạp, Ý), Trắng Hoàng Gia (Trung Quốc), Vàng Ai cập (Ai cập), Kream Marfil (Tây Ban Nha), Dark Emperado (Tây Ban Nha), Light Emparedo(Thổ Nhĩ Kỳ)…

      Ngoài 2 dòng đá trên còn có một số dòng đá khác cũng được dùng nhiều trong xây dựng như: dòng sa thạch, dòng ngọc thạch… nhưng ở thị trường Việt Nam chưa thịnh hành.
    3. Stonecare
      Offline

      Stonecare Staff Member

      Joined:
      Sep 6, 2013
      Messages:
      842
      Likes Received:
      17
      Trophy Points:
      101
      Location:
      Hà Nội
      Home page:
      Credit:
      44,543,702,860,172VND
      Facebook Profile
      Twitter Profile
      Google+ Profile
      Yahoo! Messenger
      Skype
      Map Profile
      0903295454
      Lời khuyên nên chọn đá tự nhiên để lát sàn

      Đá tự nhiên là một sự lựa chọn phổ biến cho sàn nhà trong mọi phong cách nhà trên toàn cầu. Nó có khả năng huyền ảo để biến một ngôi nhà trở nên không thể quên và ai mà lại không muốn như thế? Nhưng ở đây có hàng loạt lựa chọn đá tự nhiên và sản phẩm ốp lát này có những đặc tính, đặc điểm và cả những sự hiểu biết rất riêng về nó. Có cả nhiều sự cân nhắc và rồi tự hỏi đá tự nhiên sẽ trông như thế nào một khi đã được lát trong nhà bạn. Vì thế tất cả những cái trong bài này là nói về những cái mà bạn nên nhận biết, ghi nhớ và đơn giản là hiểu trước khi quyết định làm đá tự nhiên. Vậy thì hãy đọc tiếp về điều kỳ lạ tự nhiên mang tên gọi là đá. Hãy học tất cả những điều bạn có thể học, hãy để bạn mơ mộng một chút và tự hỏi: “có phải phương án sàn này là phong cách sống của mình?”

      Thật sự chỉ có một dù cùng loại

      Cái đẹp của đá tự nhiên là không bao giờ có 2 viên giống nhau. Mỗi viên đá tự nhiên có những đặc tính tự nhiên rất riêng như màu sắc, vân, đốm cũng như độ cứng và độ xốp. Sàn nhà bạn chắc chắn sẽ độc đáo, cá tính và khác biệt.

      Sàn đá tự nhiên bắt đầu với những tảng đá không lồ được khai thác từ lòng đất và chuyển tới các nhà máy, nơi chúng được cắt thành những phiến mỏng. Mỗi một phiến đá là khác nhau, thể hiện các tác động của quá trình biến đổi vật lý của lịch sử hàng triệu năm.

      Các phiến đá sau đó được cắt thành những viên đá. Phụ thuộc vào Đấng tạo hóa và Thần thời gian mà mỗi viên đá được cắt ra từ cùng một phiến có thể nhìn hoàn toàn khác với viên bên cạnh. Có thể có viên chằng chịt vân và tinh thể thì có viên lại không có chút nào. Bề ngoài các viên đá có thể biến đổi từ viên này qua viên kia nhưng điều đó chỉ tạo thêm vẻ tao nhã, quyến rũ và mê hoặc cho đá tự nhiên.

      [​IMG]

      Sự đồng đều là không có trong từ vựng về sàn đá

      Sự biến đổi, dao động về sắc thái trong đá tự nhiên là điều được mong đợi, chắc chắn và thú vị. Vì vậy các mẫu mà bạn xem ở phòng mẫu có thể có các vân hoa hoặc giao động màu sắc khác hoàn toàn với đá được ốp trên sàn nhà bạn. Đồng thời cũng xin nhớ rằng bạn không thể nào dùng tay chọn đá tự nhiên được. Bạn phải hiểu rằng những vết đốm, đường lằn, vân và tinh thể bất thường không phải là các vết nứt hay các lỗi mà đúng ra chúng là một phần của vẻ đẹp của đá tự nhiên.

      Hãy nghĩ rằng tất cả những cái đó làm nên “cá tính” cho sàn nhà của bạn. Hơn nữa, kể cả bạn cố lựa chọn một sự phối hợp các sản phẩm đá tự nhiên cùng màu và cùng loại đá thì các khu vực khác nhau trong nhà bạn chúng trông đã không giống nhau. Và không có viên đá tự nhiên nào có bề mặt nhẵn một cách hoàn hảo. Thậm chí sau khi các viện đá được đánh bóng thì vẫn có thể có những vết mẻ hay lõm rất nhỏ mà có thể thấy được trong ánh sáng khác nhau. Một cách tự nhiên, sau khi sàn đá tự nhiên nhà bạn được lát bề mặt sẽ không nhẵn bóng một cách tuyệt đối từ viên này qua viên kia. Cuối cùng, đá tự nhiên cũng biến đổi về độ cứng, là khả năng chống trầy xước của các khoáng thành phần. Talc là khoáng mềm nhất và kim cương là cứng nhất.
    4. Stonecare
      Offline

      Stonecare Staff Member

      Joined:
      Sep 6, 2013
      Messages:
      842
      Likes Received:
      17
      Trophy Points:
      101
      Location:
      Hà Nội
      Home page:
      Credit:
      44,543,702,860,172VND
      Facebook Profile
      Twitter Profile
      Google+ Profile
      Yahoo! Messenger
      Skype
      Map Profile
      0903295454
      Nên chọn đá Granite để ốp mặt tiền, thang máy, thang bộ, bàn bếp, vệ sinh,...

      Vì:

      Tính chất nổi bật nhất của đá granite chính là độ cứng và tính bền. Là một loại đá tự nhiên rất độc đáo và sang trọng. Là loại đá được hình thành cổ xưa nhất, cứng nhất, nặng nhất trong các loại đá với hàng trăm màu để lựa chọn.


      [​IMG]

      Granite là loại đá có độ bền rất cao, chịu được sự ăn mòn của các chất axit có trong chanh, giấm… Đây là loại đá rất dễ sử dụng và bảo dưỡng. Đặc tính của đá granite làm cho nó hầu như không bị trầy.

      Cấu tạo đá hoa cương :

      - Đá hoa cương còn gọi là đá lửa do hình thành từ dung nham núi lửa..

      - Một trong những lâu đời nhất trong các loại đá hình thành từ tự nhiên. Thành phần chủ yếu của đá hoa cương bao feldspar Thạch anh, biotite và các chất khoáng.

      - Nhiều màu sắc độc đáo, kiểu hạt, là kết quả của các khoáng chất cùng nước thâm nhập trong quá trình hình thành khối đá.

      Giá trị của granite:

      Độ cứng - Sau kim cương, đá granite là sản phẩm tự nhiên cứng nhất trên trái đất. Sau khi được đánh bóng, đá granite duy trì độ bóng cao cấp của nó hầu như vĩnh viễn.

      Độ bền – đá hoa cương chịu nhiệt tốt, khiến nó trở nên an toàn hơn so với các vật liệu nhân tạo như polyesters hay nhựa. Đá hoa cương rất khó bị ố màu, bị mẻ, bị nứt, bị trầy. . Có nhiều màu để chọn lựa. Phối được với các vật liệu trang trí khác.

      An toàn, thân thiện – đá hoa cương là sản phẩm của tự nhiên, không chứa hóa chất gây hại cho sức khỏe. Độ rỗng vô cùng thấp rất khó cho vi khuẩn xâm nhập. Do đó bạn có thể yên tâm khi sử dụng đá granite làm mặt bếp để nấu ăn cho cả gia đình.

      Thích hợp với các ứng dụng diện tích lớn - độ dày của viên đá cho phép cắt các viên đá có kích thước lớn. Hạn chế được các vết nối . Viên đá sẽ không bị các vết bẩn bám vào đường roong như gạch men.

      Duy trì vẻ đẹp – đá hoa cương rất dễ lau chùi và bảo dưỡng. Vẻ đẹp duy trì vô cùng lâu dài và bạn sẽ không bao giờ phải thay thế.

      [​IMG]
    5. Stonecare
      Offline

      Stonecare Staff Member

      Joined:
      Sep 6, 2013
      Messages:
      842
      Likes Received:
      17
      Trophy Points:
      101
      Location:
      Hà Nội
      Home page:
      Credit:
      44,543,702,860,172VND
      Facebook Profile
      Twitter Profile
      Google+ Profile
      Yahoo! Messenger
      Skype
      Map Profile
      0903295454
      Ứng dụng thực tiễn của đá tự nhiên trong cuộc sống, đặc biệt là Granite

      Từ lâu, đá granite đã được ứng dụng nhiều vào lĩnh vực xây dựng. Với các ưu điểm như: Bền, dễ lau chùi vệ sinh, nhiều màu sắc cũng như kiểu dáng bè mặt, giá thành hợp lý nên ngày nay đá granite hầu như có mặt ở các công trình từ lớn tới bé, từ các văn phòng cao ốc cho đến hộ gia đình. Đá granite có thể ứng dụng vào nhiều hạng mục:

      Trang trí mặt bàn ăn, mặt bếp, quầy bar: Nhờ thuộc tính không thấm nước nên đá grantie là lựa chọn hàng đầu cho những hạng mục này. Các loại màu đá thường dùng để lát mặt bếp là xám, đen.

      [​IMG]



      [​IMG]

      Trang trí ngoại thất, ốp tường và hàng rào: Một đặc điểm của đá granite là có thể đánh bóng, thay đổi hình dạng dễ dàng. Các loại đá granite thường dùng để trang trí ngoại thất là các loại giá thành rẻ hơn với các màu như xám, đỏ, hồng hay màu đen.

      [​IMG]


      Đá granite dùng để lát sàn: Bên cạnh các loại đá granite nhân tạo, đá granite tự nhiên vẫn có những ưu điểm vượt trội khi sử dụng vào để lát sàn. Đá granite tự nhiên còn an toàn đối với sức khỏe con người khi sử dụng. Đây là một ưu tiên hàng đầu.

      [​IMG]


      Đá granite dùng để trang trí cầu thang bộ và cầu thang máy: Nhờ những ưu điểm của mình mà đá granite còn được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thang máy như: Làm sàn cabin thang máy, dùng để ốp trang trí cửa thang máy, cửa tầng thang máy gia đình.

      [​IMG]

      [​IMG]


      Ngày nay, sử dụng đá granite để ốp cầu thang, cầu thang bộ là phổ biến nhất, bạn có thể thấy ở mọi nơi, mọi gia đình. Điều đó một lần nữa chứng minh sự ưu việt của loại vật liệu xây dựng này đối với một công trình từ lớn đến bé.

      Đá granite dùng để lát cầu thang bộ

      Sự đa dạng về màu sắc giúp cho các kiến trúc sư có thể dễ dàng bố trí đá granite ở khắp các khu vực mà vẫn đảm bảo hài hòa về mặt kiến trúc tổng thể là một trong những thế mạng của đá granite khi chủ đầu tư lựa chọn.

      [​IMG]

      Cả một hành lang lớn được trang trí bằng loại đá granite đắt tiền

      [​IMG]

    Share This Page

    Ban Ten Mien
    HUMITSU LED LIGHT FROM JAPAN